ĐỌC VUI VÀ SUY NGHĨ

Cổ vũ lòng yêu thích các trò chơi hữu ích cho sự luyện tập trí óc trong cộng đồng người Việt

CP214 – Bài tập về Mạng Tính Toán với Trạm hổ trợ



“Mạng Tính Toán” là một hình vuông (hay chữ nhật), trong đó có nhiều hàng và cột chia thành những hình vuông nhỏ (hay ô). Hàng được đánh dấu là A, B, C, … và cột là 1, 2, 3, … Trong mỗi ô, có hay không có một con số theo sau dấu của một phép tính như: Cộng (+), Trừ (-), Nhân (x), Chia (÷), Bình phương (Sq), Căn số bậc hai (Sqr), Tam thừa (Cb), Căn số bậc ba (Cbr). Phép chia, Sqr và Cbr chỉ nhận khi kết quả là số nguyên, thí dụ: Sqr(16) = 4, Cbr(27) = 3.

Lời giải của một bài toán trong mạng tính toán là một chuỗi nối kết các phép tính trong các ô đi từ ô START với trị ban đầu đến ô STOP vớt tri cuối cùng. Ô START và ô STOP được tô cùng màu. Trên đường đi của chuỗi có những Trạm hổ trợ cùng màu, trong đó có 1 phép tính và trên phép tính đó có 1 số theo sau dấu “=”. Số đó là trị của chuỗi khi đi đến đó. Thí dụ:

image004

Hình dưới đây có 2 bài toán về mạng tính toán mà ta phải giải là:

Bài toán 1:   Giài bài tính với ô bắt đầu là A1 (START 12) và ô cuối cùng là I4 (STOP 100)
Bài toán 2:   Giải bài tính với ô bắt đầu là A9 (START 40) và ô cuối cùng là I7 (STOP 50)

 

image002

Lời giải:

image006

 

Bài tính 1 :  A1 = 12 START →A2 = 36 → A3 = 42 → B3 = 50 → C3 = 100 → C2 = 10 (Trạm HT)
→ D2 = 27 → D3 = 24 → D4 = 64→ D5 = 4 (Trạm HT) → E5 = 40 → E3 = 44 → F3 = 125 → G3= 5 (Trạm HT) → G4 = 50
→ G5 = 10 → G6 = 11 → G7 = 121 (Trạm HT) → H7 = 100 → H6 = 125 → H5 = 5 → H4 = 100   → I4 = 100 STOP

Bài tính 2:  A9 = 40 START → B9 = 49 → B8 = 76 → B7 = 19 → B6 = 20 (Trạm HT) → B5 = 84 → B4 = 64 → C4 = 4 → C5 = 9 → C6 = 3 (Trạm HT) → C7 = 10 → C8 = 100 → C9 = 110 → D9 = 121 → E9 = 11 (Trạm HT) → E8 = 20 → E7 = 100 → E6 = 20 → F6 = 49 → F7 = 7 → F8 = 16 → G8 = 4 (Trạm HT) → G9 = 15 → H9 = 5→ H8 = 71 → H7 = 50 → I7 = 50 STOP

Thuận Hoà
Sydney, 2016

 
%d bloggers like this: