ĐỌC VUI VÀ SUY NGHĨ

Cổ vũ lòng yêu thích các trò chơi hữu ích cho sự luyện tập trí óc trong cộng đồng người Việt

Quy ước Ô Chữ VN

Việt ngữ có nhiều đặc điểm khác Anh ngữ nên Ô Chữ Việt nam cần thiết lập những quy ước như sau:

a) Việt ngữ đơn âm (trừ những chữ ngoại quốc đã được Việt hoá): phần lớn chữ ngắn, rất nhiều chữ chỉ có 2 hoặc 3 mẫu tự. Không như với Ô Chữ bằng Anh ngữ, rất nhiều lời giải trong Ô Chữ Việt Nam có hơn một chữ. Thí dụ: Tối tân, An cư, Hoà bình, …
Vì ngắn nên Việt ngữ có nhiều tiếng láy, tiếng đệm (điệp vần, điệp ý). Thí dụ: Xinh xinh, Ào ào, Man mát, …

Quy ước 1: Những chữ của một lời giải được viết liền nhau, không kể khoảng cách hay dấu nối.

Thí dụ: Lang thang => LANGTHANG; Can-xi => CANXI; A/H => AH

Vì rất nhiều lời giải có nhiều hơn một chữ, nên những chỉ dẩn cho những lời giải có hơn một chữ trong Ô Chữ Việt Nam đều có kèm theo chi tiết cho biết số chữ trong lời giải và số mẫu tự trong mỗi chữ.

Thí dụ: Người theo học ở nhà trường (3,4)
Lời giải gồm 2 chữ, chữ thứ nhứt có 3 mẫu tự, chữ thứ hai có bốn => Lời giải: HOCSINH (Học sinh)
Công ơn và đức độ (2,3) => Lời giải: ANDUC (Ân đức)
Ướt (3,2) => Lời giải: UOTAT (Ướt át)
Lầm to (2,3,3) => Lời giải: BECAILAM (Bé cái lầm)

b) Việt ngữ có các dấu thanh điệu: sắc, huyền, hỏi, ngã, nặng.

Quy ước 2: Không kể các dấu thanh điệu.

Thí dụ: Tạp chí => TAPCHI; Tỏ bày => TOBAY; Mã hoá => MAHOA

c) Viêt ngữ có nhiều mẫu tự biến dạng như a, ă, â; e, ê; o, ô, ơ; u, ư; d, đ

Quy ước 3: Chỉ giữ lại dạng gốc: a, ă, â => a;
e, ê => e; o, ô, ơ => o;
u, ư => u; d, đ => d


Thí dụ: Đặc điểm => DACDIEM, Tân sơn nhất => TANSONNHAT
Quy ước nầy có nghĩa là mẫu tự ( thường là nguyên âm) trong một ô vuông ở hàng ngang và hàng dọc có thể có nghĩa khác nhau.

Ngang – 12. Có vẻ đẹp mịn màng và mượt mà (3,2)=> NONNA (Nõn nà)
Dọc – 3. Người ban ơn (2,4) => ANNHAN (Ân nhân)
Mẫu tự A trong ô ở hàng 5, cột 5, có nghĩa “à” trong “Nõn nà”, nhưng “â” trong “Ân nhân”.
Ngang – 9. Làm cho trở thành hư ảo (2,3) => AOHOA (Ảo hoá)
Dọc –10. Học lại bài để nhớ => ON (Ôn)
Mẫu tự O trong ô ở hàng 4, cột 4, có nghĩa “o” trong “Ảo hoá”, nhưng “ô” trong “Ôn”.

d)Việt ngữ có nhiều phụ âm kép như: ch, gh, kh, nh, ng, ngh, ph, th, tr, …

Quy ước 4: Các phụ âm kép, tuy không phải là chữ nhưng cũng được kể là những lời giải hợp pháp chiếm 2 hay 3 ô trống.

Lời chỉ dẩn cho những lời giải nầy chỉ vắn tắt là “Một phụ âm kép”. Phụ âm kép nầy sẽ được xác định khi 2 (hay 3) lời giải chứa các phụ âm thành phần được xác định

Trong Hình 5, lời chỉ dẩn của Dọc – 12 là: Một phụ âm kép.
Phụ âm kép nầy xác định được sau khi biết được lời giải của Ngang – 12 là “Nõn nà” và Ngang – 14 là “Hạ”. Phụ âm kép phải tìm là “NH”

Trong Hình 5, lời chỉ dẩn của Ngang – 7 là: Một phụ âm kép.
Phụ âm kép nầy xác định được sau khi biết được lời giải của Dọc – 3 là “Ân nhân” và Dọc – 8 là “Gỗ”. Phụ âm kép phải tìm là “NG”

e) Từ Hán Việt được chấp nhận trong Ô Chữ Việt Nam, với lời chỉ dẩn có câu “Hán Việt có nghĩa là” hay với chú thích “(Hán Việt)”, nếu cần, như các thí dụ sau:

Hán Việt có nghĩa là Cửa quan (3,4) => Nha môn
Danh dự của quốc gia (Hán Việt) (4,3) => Quốc thể
Sông (5) => Giang

f) Từ địa phương, từ đồng nghĩa, thí dụ từ khác nhau giữa hai miền Nam, Bắc Việt Nam, được cho biết trong lời chỉ dẩn với câu “Cũng gọi là”, nếu cần, thí dụ như:

Cũng gọi là Heo (3 ô) => Lợn
Cũng gọi là Lợn (3 ô) => Heo
Sét (2 ô) => Gỉ
Sét (3,2) => Han gỉ
Sắn (2 ô) => Mì
Sắn (5,2) => Khoai mì

g) Chữ Láy, Chữ Đệm (Điệp vần, Điệp ý). Nhiều từ trong Việt ngữ có chứa chữ láy là chữ lập lại từ chữ gốc hay chứa chữ đệm, là chữ được thêm vào chữ gốc để cho xuôi tai, xuôi miêng Chữ láy hay chữ đệm thường liên quan với chữ gốc về từ ngữ hay âm điệu, mục đích để tạo một kết quả nhất định nào đó trong diễn đạt.
Để ý rằng chữ láy có thể đứng sau hay trước chữ gốc.
Lời chỉ dẩn cho những từ có chữ láy hay chữ đệm đôi khi chỉ là chữ gốc của từ. Người giải Ô Chữ phải tự tìm lấy lời giải đầy đủ có chữ láy hay chữ đệm trong đó.

Thí dụ: Êm (2,1) => Êm ả ; Ầm (2,2)=> Ầm ầm ; Nhàn (4,3) => Nhàn nhã
Chậm (4,4) => Chầm chậm hay chậm chạp; Rối (3,3) => Rối rít hay rối rắm;
Mập (3,3) => Mập mạp

h) Tên tắt tiếng Việt hay Anh của những cơ quan, đoàn thể, chức vụ hay những từ thông dụng trong hay ngoài nước hợp bởi những mẫu tự đầu của những chữ quan trọng hợp thành tên của đối tượng.
Việt Nam, thỉnh thoảng cũng được dùng trong Ô Chữ Việt Nam. Các tên tắt nầy thường hợp bởi những mẫu tự đầu của những chữ quan trọng hợp thành tên của đối tượng:

Thí dụ: Việt Nam => VN; Uỷ Ban => UB; Câu lạc bộ => CLB
Cổ động viên => CDV; Vận động viên => VDV; Huấn luyện viên => HLV
Công nguyên => CN; Trách nhiệm hữu hạn => TNHH;
Liên hiệp quốc => UN (United Nations)

Các tên tắt tiếng Anh có thể tìm được dựa vào Bảng chữ Việt/Anh sau đây:

Úc: Australia; Mỹ: America; Anh: England/United Kingdom/British; Âu châu: Europe; Á châu: Asia; Quốc gia: National/Nation; Quốc tế: International; Tiểu bang: State; Hiệp/Liên hiệp: United; Liên minh: Alliance; Khu vực: Region; Viện: Institute; Viện Đại học: University; Công ty: Company/Corporation; Hội/Hiệp hội: Association; Liên đoàn: League/Federation; Uỷ ban: Commission; Cơ quan: Office; Cộng đồng: Community; Trung tâm: Centre; Văn phòng: Bureau; Hội nghị: Conference; Tiếng nói: Voice; Hợp tác: Cooperation; Chương trình: Program; Tổ chức: Foundation; Tổng: General; Kiểm tra: Control; Kiểm toán: Audit; Tiêu chuẩn: Standard; Hệ thống: System; Thuế: Tax; Du lịch: Tourism; Khoa học: Science; Văn hóa: Culture; Kinh tế: Economy; Thương mại: Business; Kế toán: Accounting; Y tế: Health; Xây dựng: Construction; Điện: Electricity; Điện thoại: Telephone; Điện tín: Telepgraph; Máy tính: Computer; Mạng: Network; Lực lượng: Force; Đầu tư: Investment; Phát triển: Development; Phát thanh: Broadcast; Tư vấn: Consulting

Thí dụ: Hiệp hội các nước Đông Nam Á => ASEAN (Association of South East Asian Nations)
Công ty phát thanh Anh quốc => BBC (British Broadcasting Corporation)
Đài tiếng nói Hoa kỳ => VOA (Voice of America)

Tên tắt tiếng Anh của nước Úc, Anh và Mỹ lần lượt là AUS (Australia), UK (United Kingdom), USA (United States of America)

Một số chữ tắt thông dụng trong Anh ngữ đôi khi cũng xuất hiện trong Ô Chữ Việt Nam như:
IE : Có nghĩa là (Từ chữ La tinh “id est”) ; EG: Thí dụ như (Từ chữ La tinh “exempli gratia”)
OK: Đồng ý (hay Okay)


Tên tắt chỉ giờ:
AM: Chỉ giờ trước 12 giờ trưa (Từ chữ La tinh “ante meridiem”). Thí dụ: 10 AM là 10 giờ sáng
PM: Chỉ giờ sau 12 giờ trưa (Từ chữ La tinh “post meridiem”). Thí dụ: 5 PM là 5 giờ chiều
BC: Trước Công nguyên (Before Christ)

Tên tắt chỉ tính chất dòng điện:
AC: Dòng điện xoay chiều (Alternating current)
DC: Dòng điện một chiều (Direct current)

Tên tắt chỉ phương hướng, thí dụ như:
ES: Đông Nam (East Souh); EN: Đông Bắc (East North)
E/EN: Đông/Đông Bắc; S/ES: Nam/Đông Nam

Tên tắt tiếng Anh chỉ tháng trong năm (gồm 3 mẫu tự đầu), thí dụ như:
MAR: Tháng 3 (March); APR: Tháng 4 (April); AUG: Tháng 8 (August)
SEP: Tháng 9 (September); OCT: Tháng 10 (October); NOV: Tháng 11 (November)
DEC: Tháng 12 (December)

i) Các chữ tắt dùng trong những đơn vị đo lường cũng có thể xuất hiện trong Ô Chữ Việt Nam như sau đây:

Đo chiều dài: DM (decimet); CM (centinet); MM (millimet); KM (kilomet); IN (inch) bằng 2.54 cm
Đo khối lượng: DG (decigram); CG (centigram); MG (milligram); KG (kilogram); CT (carat) bằng 200 mg
Đo dung tích: DL (decilit); CL (centilit); ML (millilit)
Đo diện tích: HA (hecta) bằng 10,000 m2
Đo điện trở dây dẩn điễn: OHM
Đo cường độ dòng điện: AMPERE

k) Ký hiệu hóa học của các nguyên tố

Ký hiệu hoá học của các nguyên tố thông dụng cũng được chấp nhận trong Ô Chữ Việt Nam, thí dụ như:

Kim loại: Vàng: AU (Aurum, La tinh); Bạc: AG (Argentum, La tinh); Đồng: CU (Cuprum, La tinh); Chì: PB (Plumbum, La tinh); …
Khí trơ: Neon: NE; Helium: HE; Argon: AR; Xenon: XE; …

Lời giải của Ô Chữ Việt Nam

Các quy ước a), b) và c) giúp cho sự tìm tòi các từ để điền vào Ô Chữ Việt Nam được dễ dàng nhưng lại gây trở ngại cho người xem lời giải của Ô Chữ, không biết được các chữ phân cách thế nào và nghĩa của mẫu tự trong các ô thế nào trên hai chiều ngang và dọc của Ô Chữ.
Điều trở ngại nầy có thể giải quyết bằng cách thêm vào bên cạnh Ô Chữ đã điền chữ, lời giải thích rõ ràng, không theo các quy ước a), b) và c).

Thí dụ: Lời giải của Ô Chữ trong Hình 5 là:

 
%d bloggers like this: