ĐỌC VUI VÀ SUY NGHĨ

Cổ vũ lòng yêu thích các trò chơi hữu ích cho sự luyện tập trí óc trong cộng đồng người Việt

Bài GU1049


Thực tâp gỉải Sudoku – Bài 104


Trình độ:   Rất Khó
Quy luật:   Quy luật vách tường kín / hở. Bộ 2, bộ 3 ô Sudoku.
                      Họ của ô Sudoku.
                      Điểm gặp gỡ của 2 chuỗi điền số phát xuất từ 1 ô có
                      2 trị khả dụng.



image002

 

Bước 1:   Khảo sát tuần tự các dãy khối ngang 1, 2 và 3, từ trái sang phải rồi từ phải sang trái, để tìm các ô có thể điền số bằng cách áp dụng các quy luật căn bản: Quy luật về 2 lần hiện diện, Quy luật Vách tường kín / Vách tường hở, … Áp dụng Phương pháp Điền số liên hoàn tiếp theo số vừa điền.

Trong DKN 1:
C1(4), C3(4)
B4 = 7, A1(7), A2(7), A3(7) (QLVTH A4A5A6 đ/v C9 = 7)

Trong DKN 2:
F7 = 1 => A8(1), C8(1)
E4(5), E5(5)
E4 = 2, D1(2), D2(2), D3(2) (QLVTH D4D5D6 đ/v F8 = 2)
E5 = 5 (QL2L trng DKN 2) => G4(5), H4(5)

Trong DKN 3:
G6 = 1 => A5(1), C5(1)

Bước 2:   Khảo sát tuần tự các dãy khối dọc 1, 2 và 3, từ trên xuống dưới, rồi từ dưới lên trên, để tìm các ô có thể điền số bằng cách áp dụng các quy luật căn bản: Quy luật về 2 lần hiện diện, Quy luật Vách tường kín / Vách tường hở, … Áp dụng Phương pháp Điền số liên hoàn tiếp theo số vừa điền.

Trong DKD 1:
A2 = 9 => B5 = 9
=> E6 = 9, H4(9), I4(9) (QLVTHD4E4F4 đ/v B5 = 9)
=> D9 = 9 => H8(9), I8(9)

Trong DKD 2:

Trong DKD 3:
A9 = 5 => C1(5), C3(5)
=> C1(4,5), C3(4,5) là 1 bộ 2 ô Sudoku trị 4, 5 trong khối 1 và trên hàng C.

Sau Bước 1 và Bước 2, ta được hình sau đây:

image004

Bước 3:    Tìm cách điền số các ô trống còn lại, áp dụng mọi quy luât đã biết. Ngoài các quy luật căn bản đã nói trong bước 1 và 2, các quy luật hay tính chất sau đây có vai trò rất quan trọng trong bước 3: Quy luật Lổ hổng, Tính chất của các bộ 2, bộ 3, … ô Sudoku, Quy luật số cuối cùng, …

Họ của ô A5 chứa tất cả các số trừ 1 => A5 = 1
=> C8 = 1

Khối 2 còn 2 ô trống C4, C5 chia nhau 2 số 3 và 6|
C5 không thích hợp với 3 => C5 = 6, C4 = 3
=> B1(6), B3(6), H6(3), I6(3)

Khối 3 có 3 ô trống A8, B8 và B9 chia nhau 3 số 2, 3 và 8
A8 không thích hợp với 2 và 8 => A8 = 3 => B8 = 8, B9 = 2
=> C2 = 8 (Để ý rằng C1 và C3 là 1 bộ 2 ô Sudoku trị 4 và 5)

Để tiếp tục, ta cần biết trị khả dụng của tất cả các ô trống của khung Sudoku:

image006

 

Hàng F có F4(6,8), F6(4,6), F9(4,6,8) là 1 bộ 3 ô Sudoku trị 4, 6 và 8.
=> F1(4,6,7,8) => F1 = 7
=> A3 = 7 (QLVTK A2B2C2 đ/v F1 = 7 trong DKD 1)
=> A1 = 2 (SCC trên hàng A)

Ô F4(6,8) có 2 trị khả dụng 4 và 6.
Nếu F4 = 6 => E9 = 6 (QLVTH D7D8D9 đ/v F4 = 6 trong DKN 2)
Nếu F4 = 8 => G4 = 5, H5 = 8 => H4(6,9), I4(6,9) là 1 bộ 2 ô Sudoku trị 6 và 9
=> H6(3,4), I6(3,4) là 1 bộ 2 ô Sudoku trị 3 và 4 => F6 = 6
=> E9 = 6 (QLVTH D7D8D9 đ/v F6 = 6 trong DKN 2)

|Dù F4 =6 hay F4 = 8 => E9 cũng bằng 6 => E9 = 6
Họ của E2 chứa tất cả các số trừ 3 => E2 = 3
=> D7 = 3

Ô F9 có 2 trị khả dụng 4 và 8.
Nếu F9 = 8 => F4 = 6 = F6 = 4 => H5 = 4 => I8 = 4
Nếu F9 = 4 => F6 = 6 => F4 = 8 => H5 = 8 => F9(3,4), F6(3,4) là 1 bộ 2 ô Sudoku trị 3 và 4
=> F8(7,9) => I8 = 4 (QL2L trong DKD 3)
Dù F9 có trị nào 4 hay 8, I8 luôn bằng 4 => I8 = 4
= > D5 = 4, E3 = 4 (QLVTKE4E5E6 đ/v F9 = 4 trong DKN 2)
=> C1 = 4
Hàng E: E8 = 7, E7 = 8
=> H7 = 7 => I2 = 7
G7 = 2 (SCC trên cột 7) => H2 = 2 => D3 = 2
H8 = 9 (SCC trên cột 8) => I4 = 9
H5 = 8 (SCC trên cột 5)
=> F4 = 8
=> G9 = 8 (QLVTK I7I8I9 đ/v H5 = 8 trong DKN 3)
H9 = 3 (SCC trên cột 9)
=> I6 = 3, G3 = 3 (QLVTH G4G5G6 đ/v H9 = 3 trong DKN 3)
=> B1 = 3
Khối 1: B3 = 6, C3 = 5
=> H1 = 5 = G4 = 5
=> I1 = 6, D2 = 6 (QLVTK G2H2I2 đ/v B3 = 6 trong DKD 1)
=> H4 = 6
D1 = 8, I3 = 8 (SCC)

Lời giải của Sudoku 104

image008

 
%d bloggers like this: