Bài DVSN022
ĐỌC VUI VÀ SUY NGHĨ – Kỳ: BK022 – Bài: DVSN022
SUDOKU: Điền số (1..9) vào các ô trống sao cho các hàng, các cột và các khối 3×3 đều chứa tất cả các số từ 1 đến 9 (không trùng nhau).
Ô CHỮ : Quy ước
(a) Các chữ viết liền nhau, không kể khoảng cách và các dấu ngăn
(b) Không kể các dấu thanh điệu: Sắc, huyền, hỏi, ngã, nặng
(c) Chỉ giữ lại dạng gốc của những mẫu tự biến dạng từ gốc:
a, ă, â => a; e, ê => e; o, ô, ơ => o; u, ư => u; d, đ => d
Thí dụ: ôn tập => ONTAP; đặc điểm => DACDIEM; Can-xi => CANXI
Hướng dẩn Ô Chữ BOC022

TOÁN VUI
BTV022a – Niên liễm của hội ái hữu ABC là $30 cộng thêm $5 cho quỹ từ thiện. Năm nay (2009), có 5 người quên không đóng gì cả (!) và 10 người từ chối đóng thêm $5 cho quỹ từ thiện và hội chỉ thu được $3,625. Hỏi vậy, hội ái hữu ABC có bao nhiêu hội viên?
BTV022b– Nếu bạn có 3, 6 hay 10 quả banh nhỏ đều nhau, bạn có thể xếp các quả banh đó đầy những tam giác đều có cạnh là 2, 3 hay 4 quả banh. Các số 3, 6, 10, … gọi là số tam giác. Các số nầy cho bởi công thức n (n+1) / 2 với n là số banh trên mỗi cạnh.
Nếu bạn có 4, 9 hay 16 quả banh nhỏ đều nhau, bạn có thể xếp các quả banh đó đầy những hình vuông có cạnh là 2, 3 hay 4 quả banh. Các số 4, 9, 16, … gọi là số vuông. Các số nầy cho bởi công n2 với n là số banh trên mỗi cạnh.
Tìm một số vừa là số tam giác vừa là số vuông.
LỜI GIẢI Kỳ BK021
BTV021a
Số lớn nhất có 3 con số khác nhau là N = 987. Số nầy chia cho 7 được 141, tức là N chia đúng
cho 7.
Số nhỏ nhất có 3 con số khác nhau là M = 102. Số nầy chia cho 6 được 17, tức là M chia đúng
cho 6
Mời độc giả chứng minh tiếp rằng tích số của số lớn nhất có 3 con số khác nhau và số nhỏ nhất có 3 con số khác nhau chia đúng cho 126.
BTV021b
Lần xem thứ nhất lúc: 2 giờ x phút
Lần xem thứ hai, cách lần xem thứ nhất 30 phút
=> Lần xem thứ hai lúc: 2 giờ (x + 30) phút
Vì x phải dương và không thể gấp 4 lần x+30 nên x + 30 > 60 phút
Đặt x + 30 = 60 + y (1)
=> Lần xem thứ hai lúc: 2 giờ + 60 phút + y phút = 3 giờ + y phút
Số phút lần xem thứ nhất gấp 4 lần số phút lần xem thứ hai
=> x = 4y (2)
Giải (1) và (2) => x = 40 và y = 10
Tóm lại: Lần xem đồng hồ lần thứ nhất và thứ hai của bé Tư là lúc 2 giờ 40 phút và 3 giờ 10 phút
Bây giờ, mời độc giả giải lại bài toán trên nhưng với số phút của lần xem thứ nhất chỉ bằng 1/4 số phút của lần xem thứ hai.
_________________________
Xem các lời giải kỳ tới BK023


Leave a comment